BẢNG GIÁ TUẦN (Từ ngày 08/10/2018 đến 12/10/2018)

STT Mặt hàng ĐVT Giá trong tuần Tăng giảm so với tuần trước
Mức %
GIÁ NỘI ĐỊA
I Một số mặt hàng chủ yếu
1 Lúa Jasmine khô (Giá mua tại nhà máy Cty Angimex) Đ/kg 7.200-7.300 0 0,00
2 Lúa IR 50404 khô (Giá mua tại nhà máy Cty Angimex) Đ/kg 6.050 – 6.100 50 0,83
3 Đậu nành (giá bán lẻ) Đ/kg 14.000 – 17.000 -1000 -6,06
4 Đường cát loại 1 (Biên Hoà, tại Coopmart LX) Đ/kg 21.600 0
0,00
5 Heo hơi (giá bán tại Cty Afiex) Đ/kg 55.000 1.000
1,85
6 Phân Urê Phú Mỹ (giá bán lẻ) Đ/kg 8.000 500 6,67
7 Phân NPK Cò Pháp (20-20-15)  (giá bán lẻ) Đ/kg 12.700 100
0,79
8 Phân DAP Trung Quốc (giá bán lẻ) Đ/kg 12.000 200 1,69
9 Xi măng Hà Tiên PC 40 (giá bán lẻ) Đ/bao 84.000 0 0,00
10 Xi măng An Giang PC 40 (giá bán lẻ) Đ/bao 68.000 0 0,00
11 Sắt phi 6 (Tây đô) (giá bán lẻ) Đ/kg 16.000 0 0,00
II Giá Gas (bán lẻ tại DNTN Lê Văn Tiền)
Shell gas (bình 12kg) Đ/bình 395.000 0 0,00
Total gas (bình xanh 12kg) Đ/bình 353.000 0 0,00
Total gas (bình xám, cam12kg) Đ/bình 353.000 0 0,00
III Giá xăng dầu (bán lẻ tại vùng 2 của CN PETROMEKONG tại AG)
  – Xăng Ron 95-III Đ/lít 22.540 570 2,59
  – Xăng E5 Ron 92-II Đ/lít 21.100 670 3,28
  – Dầu DO 0,05%S -II Đ/lít 18.810 490 2,67
  – Dầu lửa (KO) Đ/lít 17.280 400 2,37
IV Giá vàng (SJC tại NH Eximbank)
      +  Mua vào Đ/chỉ 3.643.000 1.000 0,03
      +  Bán ra Đ/chỉ 3.650.000 1.000 0,03
V Giá Đôla Mỹ -Tỷ giá USD (NHNT)
      +  Mua vào (tiền mặt) Đ/USD 23.305 -5 -0,02
      +  Bán ra Đ/USD 23.385 -5 -0,02
GIÁ DÙNG CHO XUẤT KHẨU
1 Gạo nguyên liệu (Xuất khẩu)
– Gạo nguyên liệu loại 1 Đ/kg 7.700 – 7.750 0
0,00
– Gạo nguyên liệu loại 2 Đ/kg 7.650 – 7.700 0
0,00
2 Cá nguyên liệu (Xuất khẩu)
– Cá tra nuôi hầm thịt trắng Đ/kg 35.000 – 35.500 1000 2,86
– Cá tra nuôi hầm thịt hồng Đ/kg 34.000 – 34.800 1,500
4,48
 Trong tuần, các sản phẩm thực phẩm thiết yếu lưu thông bình thường; một số mặt hàng tăng giá (như heo hơi tăng do nguồn cung trong các hộ nuôi đã hết nhưng nhu cầu thị trường thường xuyên, giá phân bón tăng do ảnh hưởng giá phân bón nhập khẩu tăng), mặt hàng giảm nhẹ so với tuần trước do nhu cầu thị trường (như: đậu nành); Giá xăng tăng, giá vàng tăng và giá USD giảm do ảnh hưởng giá thế giới. Trong đó, hai mặt hàng chủ lực của tỉnh biến động như sau:
– Đối với mặt hàng gạo nguyên liệu dùng cho xuất khẩu: Tuần này, giá gạo nguyên liệu dùng cho xuất khẩu trên địa bàn An Giang tương đối ổn định nhưng vẫn duy trì ở mức cao. Cụ thể, Giá gạo nguyên liệu loại 1 dùng cho xuất khẩu có giá dao động từ 7.700 – 7.750 đồng/kg và gạo nguyên liệu loại 2 dùng cho xuất khẩu có giá dao động từ 7.650 – 7.700 đồng/kg, bằng tuần trước và tăng 450 đồng/kg so với cùng kỳ năm 2017.
– Đối với mặt hàng cá tra nguyên liệu dùng cho xuất khẩu: Giá cá tra nguyên liệu tại địa bàn An Giang tiếp tục tăng cao, giá cao nhất lên tới 35.500 đồng/kg do các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đang trong tình trạng thiếu nguyên liệu để phục vụ xuất khẩu. Cụ thể, cá tra thịt trắng có trọng lượng 800gram – 1.000 gram có giá dao động 35.000 – 35.500 đồng/kg, tăng 5.00 – 1.000 đồng/kg so với tuần trước và tăng 8.500 đồng/kg so với cùng kỳ năm 2017; Cá tra thịt hồng có giá thấp hơn, dao động từ 34.000 – 34.800 đồng/kg, tăng 1.300 – 1.500 đồng/kg so với tuần trước và tăng 9.000 – 9.300 đồng/kg so với cùng kỳ năm 2017.
P.QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

Trả lời